BT Arise II - шаблон joomla Продвижение

To ..., for ... and so that ..

A. Chúng ta dùng to... để nói vì sao một người làm một việc gì đó (= mục đích của hành động):

“Why did you go out?” “To post a letter.”

"Anh đi ra ngoài làm gì vậy?" "Để bỏ thư."

A friend of mine phoned to invite me to a party.

Một người bạn gọi điện thoại mời tôi đến dự tiệc.

We shouted to warn everybody of the danger.

Chúng tôi la to để báo cho mọi người biết sự nguy hiểm.

Chúng ta dùng to.. để nói tại sao một vật nào đó tồn tại hay tại sao một người nào đó có/muốn/cần (has/wants/needs) một vật nào đó.

This wall is to keep people out of the garden.

Bức tường này để ngăn người ngoài vào vườn.

The president has a team of bodyguards to protect him.

Tổng thống có một đội vệ sĩ bảo vệ ông ta.

I need a bottle opener to open this bottle.

Tôi cần cái mở chai để mở cái chai này.

B. Chúng ta dùng to... để nói việc gì có thể làm hay cần phải làm bằng cách nào đó:

It’s difficult to find a place to park in the city centre. (=a place where you can park)

Để tìm ra một nơi đậu xe ở trung tâm thành phố thật là khó khăn.

Would you like something to eat?

Ông muốn dùng thứ gì đó không?

Have you got much work to do? (=Work that you much do)

Anh có nhiều việc phải làm không?

I get lonely if there’s nobody to talk to.

Tôi cảm thấy cô đơn nếu không có ai để nói chuyện.

Cũng như vậy: money/ time/ chance/ opportunity/ energy/ courage... to (do something).

They gave us some money to buy some food.

Họ đưa cho chúng tôi ít tiền để mua đồ ăn.

Do you have much opportunity to practise your English?

Anh có nhiều dịp để thực hành tiếng Anh không?

I need a few days to think about your proposal.

Tôi cần ít ngày để suy nghĩ về đề nghị của anh.

C. For... và to...

Hãy so sánh:

I’m going to Spain for a holiday.

Tôi sẽ sang Tây Ban Nha nghỉ hè.

Nhưng

I’m going to Spain to learn Spanish.

Tôi sẽ sang Tây Ban Nha để học tiếng Tây Ban Nha. (không dùng 'for learn Spanish' hay 'for learn Spanish')

Chúng ta dùng for+danh từ (for a holiday) nhưng to+động từ (to learn). Thêm vài ví dụ:

What would you like for dinner?

Bạn muốn gì cho bữa chiều?

Nhưng

What would you like to eat? (không dùng 'for eat')

Ông muốn dùng gì?

Let’s go to the pool for a swim!

Chúng ta hãy đi đến bể bơi để bơi!

Nhưng

Let’s go to the pool to have a swim.

Lưu ý rằng bạn có thể nói ...for (somebody) to (do something)

There weren’t any chairs for us to sit on, so we had to sit on the floor.

Đã không có cái ghế nào cho chúng tôi ngồi cả, vì thế chúng tôi phải ngồi lên sàn nhà.

Bạn có thể dùng  for -ing để nói về công dụng, mục đích chung của một vật. To... cũng có thể được dùng:

This knife is only for cutting bread (hoặc to cut bread).

Con dao này chỉ dùng để cắt bánh mì.

Bạn có thể dùng What... for? để hỏi về mục đích, công dụng:

What is this switch for?

Cái công tắc này để làm gì vậy?

What did you do that for?

Anh làm cái đó để làm gì vậy?

D. So that

Đôi khi bạn phải dùng so that để chỉ mục đích. Chúng ta dùng so that (không dùng to...):

i/ Khi mục đích là phủ định (so that... won’t/wouldn’t):

I hurried so that I wouldn’t be late. (=because I didn't want to be late)

Tôi đã vội để khỏi bị trễ.

Leave early so that you won’t (hoặc don’t) miss the bus).

Hãy đi sớm để anh sẽ không (hoặc không) trễ xe buýt.

ii/ Dùng với can và could (so that... can/could):

She’s learning English so that she can study in Canada.

We moved to London so that we could visit our friend more often.

Chúng tôi chuyển đến Luân đôn để có thể thăm bạn bè của chúng tôi thường xuyên hơn.

iii/ Khi một người làm điều gì đó để người khác làm việc khác nữa:

I gave her my address so that she could contact me.

Tôi đưa cho cô ấy địa chỉ của tôi để cô ấy có thể liên lạc với tôi.

He wore glasses and a false beard so that nobody would recognise him.

Ông ta mang kính và râu giả để không ai nhận ra ông ta.